Căn cứ theo Điều 59 Luật Công chứng 2024 có hiệu lực ngày 01/07/2025 quy định như sau:
Công chứng văn bản phân chia di sản
1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 của Luật này, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
...
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định công chứng văn bản khai nhận di sản:
Công chứng văn bản khai nhận di sản
...
2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.
...
Đồng thời, căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014 quy định công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:
Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
...
2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
...
Theo đó, khai nhận di sản thừa kế ở Luật Công chứng 2014 đến Luật Công chứng 2024 sẽ là phân chia di sản thừa kế, nhưng về cơ bản không thay đổi về thủ tục.
Như vậy, thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người khai nhận di sản thừa kế nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng;
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị khai nhận di sản thừa kế
- Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế:
+ Đối với thừa kế theo pháp luật: Giấy khai sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân...
+ Đối với thừa kế theo di chúc: Di chúc hợp lệ;
- Giấy tờ chứng minh tài sản thừa kế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm...;
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Giấy tờ khác: Theo yêu cầu của công chứng viên.
Bước 2: Công chứng viên sẽ thẩm định hồ sơ.
Bước 3: Niêm yết thụ lý công chứng
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
Bước 4: Công chứng viên lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
Bước 5: Công chứng viên sẽ thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Bước 6: Nộp lệ phí công chứng
Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật như sau:
Phân chia di sản theo pháp luật
1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Theo đó, những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế theo pháp luật bằng hiện vật.
Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật. Nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Mức phí công chứng di chúc thừa kế mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC thì mức phí công chứng di chúc được xác định theo quy định sau đây:

Như vậy, mức phí công chứng di chúc thừa kế mới nhất 2026 là 50.000 đồng.
Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–
VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Văn phòng công chứng … chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ….. sinh năm …
CMND/hộ chiếu số: …. do ….. cấp ngày …
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……
2. Ông (bà) ……. sinh năm ……
CMND/hộ chiếu số: …. do ….. cấp ngày …
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …
CMND/hộ chiếu số: …. do ….. cấp ngày …
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …
Bằng mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi xin được khai đúng sự thật rằng:
1. Ông (bà) ….. và vợ (chồng) ….. là đồng sở hữu của:
Nhà ở:
– Tổng diện tích : ….
– Kết cấu nhà : …
– Số tầng : ….
Đất ở:
– Diện tích đất sử dụng chung: ……
Khi chết ông (bà) … không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.
3. Bố đẻ và mẹ đẻ của ông (bà) … đều đã chết trước ông (bà) …..
Ông (bà) không có bố, mẹ nuôi.
4. Bà (ông) … là vợ (chồng) của ông (bà) ….. đã chết ngày ….. theo “Giấy chứng tử” số ……, quyển số … do UBND phường …. cấp ngày …
Khi chết bà (ông) … không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.
5. Bố và mẹ đẻ của bà (ông)…. đều đã chết trước bà (ông) ….
Bà (ông) … không có bố, mẹ nuôi.
6. Ông…… và bà …… là vợ chồng duy nhất của nhau...
……………………….,
Ngoài … người con trên ông (bà)… và bà (ông) …. không có người con đẻ, con nuôi nào khác.
8. Không người nào trong số chúng tôi không được quyền hưởng di sản thừa kế của ông (bà) …. và bà (ông) … theo quy định của Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
9. Trước khi lập mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi không có ai làm văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.
10. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì di sản của ông (bà) …….. và bà (ông) …. là:…
Và những người được hưởng di sản đó gồm….
11. Chúng tôi xin cam đoan những điều chúng tôi khai trong văn bản này là hoàn toàn đúng sự thật. Chúng tôi không khai thiếu thừa kế, không giấu thừa kế. Nếu sai hoặc sau này còn có ai khác khiếu nại và chứng minh được họ là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản được nêu tại điểm 01 hoặc là người thừa kế hợp pháp của ông (bà)….. và bà (ông) … thì chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và xin đem tài sản của mình ra để đảm bảo cho lời khai này.
12. Nay, bằng văn bản này chúng tôi đồng ý nhận di sản thừa kế của ông (bà) …. và bà (ông) … để lại là toàn bộ … được nêu tại điểm 01 trên đây.
13. Sau khi đọc lại nguyên văn văn bản khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi công nhận đã hiểu rõ, chấp nhận hoàn toàn nội dung của văn bản và nhận thức được rõ trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký Văn bản khai nhận di sản thừa kế này. Chúng tôi ký tên, điểm chỉ ngón trỏ bàn tay phải dưới đây làm bằng chứng.
NHỮNG NGƯỜI KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
(Ký và ghi rõ họ tên)
LS TRẦN MINH HÙNG
